CÁCH SỬ DỤNG TRỢ TỪ TIẾNG NHẬT ĐÚNG

Có bạn nào đang học tiếng Nhật mà thường xuyên bị mất điểm phần trợ từ không??? Hồi mới học tiếng Nhật, mình cũng vậy đó. Mới đầu mình cứ nghĩ trợ từ cũng chẳng quan trong gì nhưng thực ra thì trợ từ rất quan trọng đó các bạn ạ. Hôm nay, mình sẽ chia sẻ với các bạn cách sử dụng các trợ từ thông dụng nhé!

KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TRỢ TỪ

  • Khái niệm trợ từ:

Trợ từ là những từ đi kèm với những loại từ khác trong câu để biểu thị mối quan hệ giữa các nhóm từ độc lập hay để biểu thị sắc thái của đối tượng được đề cập đến.

  • Phân loại trợ từ tiếng Nhật:
    • Trợ từ cách ( 格助詞)
    • Trợ từ song song (並立助詞)
    • Phó trợ từ (副助詞)
    • Trợ từ quan hệ (接続助詞)
    • Trợ từ nối (係助詞)
    • Trợ từ cuối(終助詞)
    • Trợ từ cuối dành riêng cho phụ nữ (女性特有の終助詞)

CÁCH SỬ DỤNG TRỢ TỪ THÔNG DỤNG NHẤT:

  • Trợ từ “は” trong tiếng Nhật
  • Biểu thị thông tin đang được nhắc đến đã được xác định.

Ví dụ:  あそこに赤い本がありますね。あれは漢字の本です。

  • Biểu thị chủ đề đang được xác định hoặc giải thích.

Ví dụ: 明日は日曜日です。

  • Chỉ định chủ đề được chú giải về tính chất hay khía cạnh nào đó.

Ví dụ:   象は鼻が長いです。

  • Chỉ sự tương phản giữa 2 đề mục hoặc ý tưởng trong câu

Ví dụ: 北海道の  冬は寒いですが、東京は暖かいです。

  • Dùng để nhấn mạnh

Ví dụ: あの人をしっていますが、あまり話したことはありません。

  • Trợ từ “が” trong tiếng Nhật:
  • Chỉ định chủ ngữ của câu hay đi kèm với một số động từ và tính từ nhất định.
  • Biểu thị tồn tại

Ví dụ: あそこに郵便局があります。

  • Chỉ chủ ngữ của vị ngữ

Ví dụ: あそこに桜が咲いています。

  • Biểu thị chủ ngữ của tự động từ

Ví dụ: 雨が降っている。

  • Biểu thị chủ ngữ của câu khi thông tin về chủ ngữ đó đang sắp được giới thiệu, nói đến.

Ví dụ: こちらが山田さんです。

  • Dùng kèm với cụm từ nghi vấn trong câu hỏi

Ví dụ: どの人が課長ですか。

  • Biểu thị chủ ngữ của mệnh đề liên quan

Ví dụ: 先週私が見た映画はつまらなかった。

  • Biểu thị chủ ngữ mệnh đề phụ hoặc mệnh đề điều kiện khi chủ ngữ đó khác với chủ ngữ của mệnh đề chính

Ví dụ:  母が来たあと、私は買い物に出かけた。

  • Dùng đặt giữa các mệnh đề với nghĩa “NHƯNG”
  • Dùng giữa 2 mệnh đề để nói ý nghĩa trái ngược nhau

Ví dụ: このごろ昼は暖かいんですが、夜は寒くなりました。

  • Biểu thị chủ ngữ có hai phẩm định khác nhau thường mang nghĩa “ nhưng, mặc dù”

Ví dụ: 桜の花はきれいだが、香りがない。

  • Nối hai mệnh đề thường mang nghĩa “ Và”

Ví dụ: 谷さんは頭がいいが、横田さんもいいです。

  • Trợ từ “も” trong tiếng Nhật:
  • Sử dụng với nghĩa “Cũng”

Ví dụ: これは桜です。これも桜です。

  • Biểu thị danh từ tương đương trong cấu trúc câu song hành

Ví dụ: 私の会社にはアメリカ人も中国人もいます。

  • Biểu thị nghĩa “ Ngoài ra, cũng”

Ví dụ: これは黒ですが、白い靴もありますよ。

  • Chỉ sự nhấn mạnh

Ví dụ: あの映画は何度も見ました。

  • Sử dụng với nghĩa “ khoảng, cho tới”

Ví dụ: 五万円も出せば、いいカメラが買えますよ。

  • Trợ từ “でも” trong tiếng Nhật
  • Dùng sau danh từ để nhấn mạnh một tình huống giả dụ mang nghĩa “ dẫu, cho dù”

Ví dụ: つまらない会議でも仕事ですから出なければなりません。

  • Dùng sau danh từ để nhấn mạnh mang nghĩa “ Ngay cả”

Ví dụ: その仕事は私でもできましたから、あなたならすぐできますよ。

  • Dùng sau chữ nghi vẫn để nhấn mạnh nghĩa “ Bất cứ cái gì, ai,….”

Ví dụ: 私は、夜だったらいつでもいいですよ。

  • Dùng để liệt kê

Ví dụ: 増本さんは運動神経がいいので、テニスでも、ゴルフでもできますよ。

  • Dùng để đưa ra ví dụ về khả năng nào đó

Ví dụ: 映画でも見に行きませんか。

  • Trợ từ “と” trong tiếng Nhật
  • Dùng để kiên kết 2 danh từ

Ví dụ: アランさんとポールさんはフランス人です。

  • Dùng với nghĩa “ Cùng nhau làm gì”

Ví dụ: 社長は部長と食事をしています。

  • Chỉ sự biến đổi kết quả

Ví dụ: オリンピックの開会式の日とまった。

  • Dùng để trích dẫn

Ví dụ: 勇さんは「俺は嫌われていない」と言いました。

  • Chỉ nội dung suy nghĩ, tưởng tượng

Ví dụ: 彼は来ないと思います。

  • Trợ từ “か” trong tiếng Nhật
  • Dùng trong câu nghi vấn

Ví dụ: これはだれの傘ですか。

  • Dùng với nghĩa lựa chọn

Ví dụ: コーヒーか紅茶か飲みたいですね。

  • Dùng để phỏng đoán

Ví dụ: 風邪をひいたのか、頭が痛いんです。

  • Trợ từ “で” trong tiếng Nhật
  • Dùng để chỉ vị trí, địa điểm xảy ra của hành động

Ví dụ: 私の友達は、図書館で本を読んでいます。

  • Nói về phương tiện, công cụ

Ví dụ: 私は日本へ船で来ました。

  • Nói về vật liệu được dùng

Ví dụ: このケーキは、卵を砂糖で作ります。

  • Chỉ số lượng nào đó để ước khoảng

Ví dụ: あのテレビは十万円で買える。

  • Ngụ ý cách thức hay tình trạng của tác nhân thực hiện hành động

Ví dụ: 家族中でハワイへ旅行した。

  • Dùng để nói lý do với nghĩa : Bởi vì”

Ví dụ: 台風で電車が止まった。

  • Trợ từ “に” trong tiếng Nhật
  • Chỉ thời điểm hành động xảy ra.

Ví dụ: まいばん10時に寝ます。

  • Dùng để chỉ mục đích hành động.

Ví dụ: スーパーへやさいを買いにいきます。

  • Chỉ tần suất làm việc gì đó trong khoảng thời gian nhất định.

Ví dụ: 月に三回プールへ泳ぎにいきかす。

  • Chỉ nơi tồn tại của người, động vật.

Ví dụ: 中さんが会議室にいます。

  • Chỉ địa điểm xảy ra một số hành động tĩnh như: 住む (sống)、座る (ngồi)、務める (làm việc)、置く (đặt).

Ví dụ: いすに座ってください。

  • Chỉ địa điểm đến của một số hành động mang tính di chuyển.

Ví dụ: 会社に着いた。

  • Chỉ đối tượng hướng tới của hành động.

Ví dụ: 彼にプレゼントをあげました。

  • Chỉ chủ thể của hành động trong câu bị động, sai khiến.

Ví dụ: 犬に噛まれた。

  • Dùng để liệt kê danh từ.

Ví dụ: この会社の社員はベトナム人に中国人に日本人だ。

  • Chỉ trạng thái, kết quả của sự thay đổi.

Ví dụ: 信号は青いになってから、行きましょう。

  • Trợ từ “へ” trong tiếng Nhật
  • Chỉ đích tới của hành động di chuyển

Ví dụ: いつ京都へ行きますか。

  • Biểu thị chủ thể của một hành động

Ví dụ: 外国にいる友達へ手紙を書いた。

  • Trợ từ “の” trong tiếng Nhật
  • Dùng để giải thích thêm cho một danh từ khác

Ví dụ: これは英語の辞書です。

  • Dùng để thể hiện sự sở hữu

Ví dụ:それは私の傘です

  • Dùng để nói về xuất xứ

Ví dụ: それはイタリアのワインですか。

Trên đây là một số trợ từ cơ bản và cách sử dụng. Với những chia sẻ trên của mình, mong các bạn có thể có thêm kiến thức và học tiếng Nhật thật tốt.

21 Ngày | Sách HÀNG HIỆU – Học ĐÚNG ĐIỆU
Hotline: 0372.190.416
Call Now Button