Học kính ngữ trong tiếng Nhật thế nào ?

Kính ngữ trong tiếng Nhật được sử dụng rất thường xuyên trong cuộc sống. Kính ngữ là thể hiện sự kính trọng của người nói đối với người nghe hoặc người được nói tới.

Kính ngữ trong tiếng Nhật (敬語) được chia thành 3 loại chính:

Tôn kính ngữ (尊敬語)

Khiêm nhường ngữ(謙譲語

Cách nói lịch sự(丁寧語)

TÔN KÍNH NGỮ:

   Tôn kính ngữ là cách nói được dùng để biểu thị sự tôn trọng đối với những người bề trên, cấp trên,…

Các quy tắc khi chuyển sang tôn kính ngữ:

  • Động từ ở thể bị động có thể được dùng làm động từ tôn kính ( những động từ này thuộc nhóm 2)

Ví dụ:

  • 中村さんは7時に来られます。
  • Đối với động từ nhóm 1 sẽ thêm お ở đầu V, bỏ ます thêmになります.

Ví dụ:

  • 主張はもうお帰りになります。
  • Đối với danh từ, tính từ và phó từ khi chuyển sang tôn kính ngữ thì sẽ thêm お hoặc ご.

Ví dụ:

  • お国、お名前、お元気、お若い、。。。
  • ご旅行、ご自由に、ご熱心、。。。
  • Ngoài ra còn một số từ có quy tắc riêng bắt buộc phải học thuộc.

Ví dụ:

  • 飲みます→ 召し上がります
  • います、来ます、行きます→ いらっしゃいます
  • 。。。

KHIÊM NHƯỜNG NGỮ

      Khiêm nhường ngữ là cách nói hạ mình của người nói để thể hiện sự kính trọng của mình đối với người nghe.

      Các quy tắc khi chuyển sang khiêm nhường ngữ:

  • Thêm お đối với động từ nhóm 1,2 và します ở cuối câu

Ví dụ:

 兄が車でお送りします。

  • Thêm ご đối với các động từ nhóm 3

 Ví dụ:

    きょうの予定をご説明します。

  • Một số động từ có quy tắc riêng.

Ví dụ:

知る→ 存じます

言う → 申し上げる

見る→ 拝見する

。。。

THỂ LỊCH SỰ:

Thể lịch sự là cách nói lịch sự mà người nói dung để biệu thị sự kính trọng đối với người nghe.

  • ございます

ございます là thể lịch sự củaあります。

Ví dụ:

    電話は階段の横にございます。

  • ~で ございます

~で ございます là thể lịch sự của ~です。

Ví dụ:

      はい、IMC でございます。

  • よろしいでしょうか

よろしいでしょうか là thể lịch sự củaいいですか。

Ví dụ:

お飲み物は何がよろしいでしょうか。

。。。コーヒーをお願いします。

      Người Nhật rất lịch sự trong giao tiếp. Hi vọng với bài viết này, các bạn có thể hiểu thêm về kính ngữ và áp dụng  giúp nâng cao khả năng giao tiếp của các bạn. Cùng với đó, bạn cũng có thể tạo thêm nhiều mối quan hệ hơn với mọi người. Chúc các bạn thành công!

Call Now Button